Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén chứa: Thành phần dược chất: Cinnarizin……………………….……… 25 mg Thành phần tá dược: : Avicel PH101, Lactose monohydrat, PVP. K30, Natri starch glycolat, Magnesi stearat. DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén tròn màu trắng, một mặt có vạch “/” được dập thẳng trên viên, một mặt trơn, cạnh và thành viên lành lặn. CHỈ ĐỊNH Bệnh rối loạn mạch ngoại vi khi có các triệu chứng đau cách hồi ở chân và lạnh chi. Bệnh rối loạn mạch máu não. CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG Cách dùng: Dùng theo đường uống, nên uống thuốc sau bữa ăn. Liều dùng: Viên thuốc này dùng cho người lớn và người cao tuổi. Rối loạn mạch ngoại vi: Liều từ 50 đến 75 mg (2 - 3 viên/lần), 2 – 3 lần/ngày Rối loạn mạch máu não: Liều 75 mg (3 viên), ngày 1 lần. Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Quá mẫn với cinnarizin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG Cũng như những thuốc kháng histamin khác, cinnarizin có thể gây khó chịu vùng thượng vị. Uống thuốc sau bữa ăn có thể làm giảm kích ứng dạ dày. Cinnarizin không thấy giảm huyết áp đáng kể. Tuy nhiên, nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân hạ huyết áp. Ở người bị bệnh Parkinson, cinnarizin chỉ nên sử dụng nếu lợi ích vượt trội hơn nguy cơ có thể xảy ra làm nặng thêm bệnh này. Cinnarizin có thể gây ngủ gà, đặc biệt lúc khởi đầu điều trị. Do đó, cần thận trọng khi uống rượu hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng được sử dụng đồng thời. Tương tác trong chẩn đoán: Vì tác dụng kháng histamin, cinnarizin có thể ngăn chặn phản ứng dương tính của các chỉ tiêu thuộc về da nếu sử dụng trong vòng 4 ngày trước khi thử nghiệm. Nên tránh sử dụng cinnarizin trong bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin. Chưa có nghiên cứu cụ thể nào về rối loạn chức năng gan hoặc thận. Cinnarizin nên được sử dụng cẩn thận ở những người bị suy gan hoặc suy thận. Cảnh báo đối với tá dược lactose: Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu Glucose-Galactose không nên sử dụng thuốc này. SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ Thời kỳ mang thai Nhà sản xuất khuyến cáo, tránh dùng thuốc kháng histamin trong thời kỳ mang thai. Mặc dù chưa có bằng chứng về gây quái thai trên động vật nghiên cứu, nhưng dùng các thuốc kháng histamin có thể gây ra nhiều ADR trên trẻ sơ sinh. Thời kỳ cho con bú: Hầu như các thuốc kháng histamin xuất hiện trong sữa với lượng khác nhau, nên chỉ dùng cinnarizin trong thời kỳ cho con bú khi lợi ích điều trị cho mẹ trội hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với trẻ. ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC Thuốc có thể gây ngủ gà nên tránh dùng cho người đang lái xe và người đang vận hành máy móc. TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ Tương tác Rượu (chất ức chế hệ thần kinh trung ương), thuốc chống trầm cảm ba vòng: Sử dụng đồng thời với cinnarizin có thể làm tăng tác dụng an thần của mỗi thuốc nêu trên hoặc của cinnarizin. Tương kỵ Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR) Thường gặp, ADR >1/100 TKTW: Ngủ gà. Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 TKTW: Nhức đầu. Tiêu hóa: Khô miệng, tăng cân. Khác: Ra mồ hôi, phản ứng dị ứng. Hiếm gặp, ADR < 1/1000 TKTW: Triệu chứng ngoại tháp ở người cao tuổi hoặc khi điều trị dài ngày. Tim mạch: Giảm huyết áp (liều cao). Hướng dẫn cách xử trí ADR Có thể phòng tình trạng ngủ gà và rối loạn tiêu hóa, thường có tính chất tạm thời, bằng tăng dần liều tới mức tối ưu. Phải ngừng thuốc khi bệnh nặng hơn hoặc thấy xuất hiện những triệu chứng ngoại tháp khi điều trị dài ngày cho người cao tuổi QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ Triệu chứng Các dấu hiệu và triệu chứng chủ yếu là do hoạt tính kháng cholinergic của cinnarizin. Dùng quá liều cinnarizin đã được báo cáo với liều từ 90 đến 2,250 mg. Các triệu chứng thông thường nhất liên quan đến việc dùng quá liều cinnarizin bao gồm: sự thay đổi ý thức từ ngủ gà đến trạng thái tê mê và hôn mê, nôn mửa, triệu chứng ngoại tháp và giảm trương lực cơ. Ở một số ít trẻ em, cơn co giật tăng lên. Hiệu quả lâm sàng trong hầu hết các trường hợp không nghiêm trọng, nhưng tử vong đã được báo cáo sau khi dùng liều đơn quá liều và quá liều do dùng nhiều thuốc chứa cinnarizin. Xử trí Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Than hoạt tính chỉ nên được xem xét ở những bệnh nhân sau khi dùng quá liều (15mg/kg) trong vòng một giờ. ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC Nhóm dược lý: Kháng histamin H1 Mã ATC: N07CA02 Cinnarizin là một dẫn chất của piperazin có tác dụng kháng histamin H1. Phần lớn những thuốc kháng histamin H1 cũng có tác dụng chống tiết acetylcholin và an thần. Thuốc kháng histamin có thể chặn các thụ thể ở cơ quan tận cùng của tiền đình và ức chế sự hoạt hóa quá trình tiết histamin và acetylcholin. Để phòng say tàu xe, thuốc kháng histamin có hiệu quả hơi kém hơn so với scopolamin (hyosin), nhưng thường được dung nạp tốt hơn và loại thuốc kháng histamin ít gây buồn ngủ hơn như cinnarizin hoặc cyclizin thường được ưa dùng hơn. Cinnarizin còn là chất đối kháng calci. Thuốc ức chế sự co tế bào cơ trơn mạch máu bằng cách chẹn các kênh calci. Ở một số nước, cinnarizin được kê đơn rộng rãi làm thuốc giãn mạch não để điều trị bệnh mạch não mạn tính với chỉ định chính là xơ cứng động mạch não; nhưng những thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên về cinnarizin đều không đi đến kết luận rõ ràng. Cinnarizin cũng được dùng trong các rối loạn tiền đình. ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC Sau khi uống, cinnarizin được hấp thu từ đường tiêu hóa và đạt được nồng độ đỉnh huyết tương từ 2 đến 4 giờ. Sau 72 giờ, thuốc vẫn còn thải trừ ra nước tiểu dưới dạng đã chuyển hóa. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 3 – 6 giờ. Cinnarizin đào thải qua phân là chính ở dạng không biến đổi và trong nước tiểu chủ yếu ở dạng chuyển hóa. QUI CÁCH ĐÓNG GÓI : Hộp 8 vỉ x 25 viên. Bảo quản : Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC Hạn dùng : 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng : TCCS Sản xuất tại: CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH SX-TM DƯỢC PHẨM THÀNH NAM TẠI BÌNH DƯƠNG. 60 Đại lộ Độc lập, KCN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương. ĐT: (0274) – 3767850 Fax: (0274) – 3767852 Văn phòng: 3A Đặng Tất, P. Tân Định, Q.1, TP. HCM |