Loading...

ACID FOLIC

Mã SP:

ACID-FOLIC
  • Chia sẻ qua viber bài: ACID FOLIC
  • Chia sẻ qua reddit bài:ACID FOLIC

Thương Hiệu:

Giá:

Liên hệ

TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

RxACID FOLIC

Để xa tầm tay trẻ em.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén chứa:

Thành phần dược chất: Acid folic ………………….. 5 mg   
Thành phần tá dược: Avicel PH101, Lactose monohydrat, PVP. K30, Natri starch glycolat, Magnesi stearat.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén tròn màu vàng, hai mặt trơn.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị chứng thiếu máu nguyên hồng cầu to do thiếu folat ở người suy dinh dưỡng, kém hấp thu (như bệnh tiêu chảy phân mỡ hoặc bệnh tiêu chảy phân mỡ kéo dài) và tăng mức độ sử dụng trong thời kỳ mang thai.
Để phòng ngừa sự thiếu hụt folat do thuốc gây ra do dùng phenytoin, phenobarbital và primidon.
Để phòng ngừa sự thiếu hụt folat trong thiếu máu huyết tán mạn tính hoặc trong quá trình chạy thận nhân tạo.
Dự phòng cho phụ nữ ở tuổi mang thai có nguy cơ cao có dị dạng ống thần kinh cho thai nhi khi mang thai.

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG

Cách dùng: Dùng theo đường uống
Liều dùng: 
Người lớn (kể cả người cao tuổi):
+ Trong thiếu máu nguyên hồng cầu to do thiếu folat:
5 mg mỗi ngày trong 4 tháng, tối đa 15 mg mỗi ngày có thể là cần thiết khi kém hấp thu.
+ Trong thiếu hụt folat do thuốc gây ra: 5 mg mỗi ngày trong 4 tháng, đến 15 mg mỗi ngày có thể là cần thiết khi kém hấp thu.
+ Thiếu máu huyết tán mạn tính, dự phòng thiếu folat cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo: Uống liên tục 5 mg cách 1 - 7 ngày/lần tùy theo chế độ ăn và tốc độ huyết tán.
+ Dự phòng cho phụ nữ ở tuổi mang thai có nguy cơ cao có dị dạng ống thần kinh cho thai nhi khi mang thai: 5 mg/ngày trước khi mang thai 4 tuần và tiếp tục suốt 3 tháng đầu thai kỳ.
Trẻ em:
+ Trong thiếu máu nguyên hồng cầu to do thiếu folat: 
            
Trẻ từ 1 - 18 tuổi: 5 mg mỗi ngày trong 4 tháng, duy trì 5 mg mỗi 1 - 7 ngày.
+ Thiếu máu huyết tán và rối loạn chuyển hóa: 
    Trẻ 1 - 12 tuổi:  2,5 mg - 5 mg/lần/ngày.
            Trẻ 12 - 18 tuổi: 5 - 10 mg/lần/ngày.
+ Dự phòng thiếu folat cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo: 
    Trẻ 1 - 12 tuổi: 250 microgram/kg (tối đa 10 mg)/lần/ngày.
            Trẻ em 12 - 18: tuổi 5 - 10 mg/lần/ngày.
Trẻ em dưới 1 tuổi:Không phù hợp với dạng bào chế này.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không được dùng acid folic riêng biệt hay dùng phối hợp với vitamin B12 với liều không đủ để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ chưa chẩn đoán được chắc chắn.
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

Phải rất thận trọng khi dùng acid folic để điều trị thiếu máu chưa rõ nguyên nhân vì acid folic có thể làm giảm các biểu hiện thiếu máu do thiếu vitamin B12 nhưng không ngăn chặn được các triệu chứng thần kinh, dẫn đến tổn thương thần kinh rất nặng.
Tá dược Lactose: Thuốc này có chứa lactose nên không dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu Glucose-Galactose.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:
Nhu cầu acid folic tăng cao khi mang thai. Thiếu acid folic có thể gây tổn hại cho thai nhi. Nên bổ sung acid folic cho người mang thai 1 tháng trước và 2 - 3 tháng đầu mang thai để dự phòng dị dạng ống thần kinh cho thai nhi, nhất là những người đang được điều trị động kinh hay sốt rét, vì các thuốc điều trị các bệnh này có thể gây thiếu hụt acid folic.
Thời kỳ cho con bú:
Acid folic bài tiết nhiều vào sữa mẹ. Mẹ cho con bú dùng được acid folic và dùng suốt trong thời gian cho con bú.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ 

Tương tác
Folat và sulfasalazin: Hấp thu folat có thể bị giảm.
Folat và thuốc tránh thai đường uống: Các thuốc tránh thai đường uống làm giảm chuyển hóa của folat và gây giảm folat và vitamin B12 ở một mức độ nhất định.
Acid folic và các thuốc chống co giật: Nếu dùng acid folic để nhằm bổ sung thiếu folat có thể do thuốc chống co giật gây ra thì nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh có thể bị giảm.
Acid folic và cotrimoxazol: Cotrimoxazol làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ của acid folic.

Tương kỵ 
Acid folic tương kỵ với các tác nhân oxy hóa, tác nhân khử và các ion kim loại nặng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)

Rối loạn tiêu hóa:
Hiếm gặp (1/10000≤ ADR<1/1000): Biếng ăn, buồn nôn, trướng bụng và đầy hơi
Rối loạn hệ miễn dịch:
Hiếm gặp (1/10000≤ ADR<1/1000): Phản ứng dị ứng bao gồm ban đỏ, phát ban, ngứa, mày đay, khó thở, và phản ứng phản vệ (bao gồm sốc).
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ 

Không có phương thức và thuốc giải độc đặc hiệu.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Nhóm dược lý: Vitamin nhóm B, chất dinh dưỡng.
Mã ATC: B03BB01
Acid folic là một vitamin hòa tan trong nước thuộc nhóm B. Đối với người, acid folic trong thức ăn cần thiết để tổng hợp nucleoprotein và duy trì tạo hồng cầu bình thường. Trong cơ thể, acid folic bị khử thành tetrahydrofolat hoạt động như một coenzym trong nhiều quá trình chuyển hóa, bao gồm tổng hợp purin và thymidylat của acid nucleic. Tổn hại đến tổng hợp thymidylat ở người thiếu hụt acid folic tác động xấu đến tổng hợp DNA, dẫn đến hình thành nguyên hồng cầu khổng lồ và thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ và hồng cầu to. Acid folic cũng tham gia vào hoán chuyển các acid amin (nghĩa là dị hóa histidin thành acid glutamic, hoán chuyển giữa serin và glycin, chuyển homocystein thành methionin) và sản sinh format. Acid folic làm tăng đào thải acid formic, là một chất chuyển hóa trong nhiễm độc methanol.    

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu: 
Acid folic được hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa, chủ yếu ở đoạn đầu (tá tràng, hỗng tràng). Polyglutamat folat trong thiên nhiên được thủy phân do enzym ở đường tiêu hóa thành các dạng monoglutamat của acid folic, trước khi được hấp thu. Sau khi uống, hoạt tính cao nhất của thuốc đạt được trong vòng 30 - 60 phút. Acid folic tổng hợp có sinh khả dụng là 100% khi uống lúc đói, còn sinh khả dụng của folat có trong thiên nhiên ở thức ăn chỉ bằng khoảng 50%. Sinh khả dụng acid folic tổng hợp khi uống cùng với bữa ăn dao động từ 85 - 100%.
Nồng độ bình thường folat trong huyết thanh dao động từ 0,005 - 0,015 microgam/ml. Thông thường nồng độ folat huyết thanh dưới 0,005 microgam/ml được coi là thiếu hụt acid folic và nồng độ dưới 0,002 microgam/ml thường gây thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ. 
Phân bố: 
Acid tetrahydrofolic và các dẫn chất được phân bố vào tất cả các mô cơ thể. Gan chứa khoảng 50% dự trữ folat  của toàn cơ thể. Folat được tập trung một cách chủ động ở dịch não tủy và nồng độ bình thường ở dịch não tủy khoảng 0,016 - 0,021 microgam/ml. Nồng độ bình thường trong hồng cầu dao động từ 0,175 - 0,316 microgam/ml. Acid folic phân bố vào sữa.  
Thải trừ: 
Sau khi uống khoảng 1 mg, acid folic bị khử và methyl hóa nhiều ở gan thành acid N5-methyl tetrahydrofolic, chất này là dạng vận chuyển chính của folat trong cơ thể. Liều cao acid folic có thể thoát khỏi chuyển hóa ở gan và xuất hiện trong máu chủ yếu dưới dạng acid folic. Ở người khỏe, sau khi uống một liều duy nhất từ 0,1 - 0,2 mg acid folic, chỉ có vết acid folic xuất hiện trong nước tiểu. Nếu dùng liều cao, tái hấp thu tối đa của ống thận bị vượt quá, và folat còn dư bài tiết dưới dạng không đổi vào nước tiểu. Sau liều khoảng 2,5 – 5 mg, khoảng 50% liều bài tiết vào nước tiểu. Sau liều 15 mg, tới 90% liều có thể thấy trong nước tiểu. Sau khi uống acid folic đã thấy một lương nhỏ trong phân. Khoảng 0,05 mg/ngày của dự trữ bình thường folat trong cơ thể bị mất đi do bài tiết vào nước tiểu và phân tử thuốc bị phân cắt do oxy hóa. 
Đối với đa số trường hợp, không cần thiết phải bổ sung dự phòng acid folic, trừ trường hợp tăng nhu cầu như mang thai, nuôi con bú hoặc thiếu máu huyết tán mạn tính. 
Acid folic dùng trước khi mang thai có thể làm giảm nguy cơ khuyết tật ở ống thần kinh của thai nhi.

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI    : Hộp 80 viên: 4 vỉ x 20 viên.

Bảo quản   : Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC
Hạn dùng   : 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn chất lượng   : TCCS.
Sản xuất tại:

CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH SX-TM DƯỢC PHẨM THÀNH NAM TẠI BÌNH DƯƠNG.
60 Đại lộ Độc lập, KCN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương.
ĐT: (0274) – 3767850                              Fax: (0274) – 3767852
Văn phòng: 3A Đặng Tất, P. Tân Định, Q.1, TP. HCM

Tp. HCM, ngày   15   tháng  02   năm  2019
KT/ Giám đốc
Phó Giám đốc

 

 DS NGUYỄN QUỐC CHINH

sản phẩm liên quan