Loading...

VITAMIN C 250mg

Mã SP:

VITAMIN-C-250mg
  • Chia sẻ qua viber bài: VITAMIN C 250mg
  • Chia sẻ qua reddit bài:VITAMIN C 250mg

Thương Hiệu:

Giá:

Liên hệ

TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

RxVITAMIN C 250mg

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.
Để xa tầm tay trẻ em.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén bao phim chứa:

Thành phần dược chất: Acid Ascorbic ………………….. 250 mg   
Thành phần tá dược: Avicel PH101, Tinh bột sắn, Magnesi stearat, HPMC 2910, PEG 6000, Talc, Dầu Paraffin, Tartrazin, Màu xanh patent.  

DẠNG BÀO CHẾ:  Viên nén dài bao phim màu xanh, một mặt có vạch “/” được dập thẳng trên viên, một mặt trơn.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị bệnh do thiếu vitamin C.

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG

Cách dùng: Dùng theo đường uống. Nên uống trong bữa ăn.
Liều dùng:
Người lớn, người già và trẻ em trên 12 tuổi: 1 – 2 viên/lần, 2 lần/ngày, không nên vượt quá 1 g/ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Không phù hợp với dạng viên thuốc này.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với acid ascorbic hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. 
Không sử dụng vitamin C ở hàm lượng này cho người bị thiếu hụt glucose - 6 - phosphat - dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán).

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

Dùng vitamin C ở hàm lượng này kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C. Uống vitamin C ở hàm lượng này trong khi mang thai đã dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.
Tăng oxalat niệu và sự hình thành sỏi calci oxalat trong thận có thể xảy ra sau khi dùng vitamin C ở hàm lượng này, nên tránh dùng vitamin C liều cao cho bệnh nhân bị sỏi calci oxalat ở thận, nếu cần thiết phải dùng nên theo dõi chặt chẽ oxalat niệu. Vitamin C có thể gây acid hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat hoặc thuốc trong đường tiết niệu. 
Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat - dehydrogenase dùng vitamin C uống ở hàm lượng này có thể bị chứng tan máu. Huyết khối tĩnh mạch sâu cũng đã xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C. 
Sử dụng quá mức và kéo dài các chế phẩm chứa vitamin C uống có thể gây nên sự ăn mòn men răng.
Dùng vitamin C có thể làm sai lệch đến các kết quả xét nghiệm glucose trong nước tiểu (dương tính giả khi dùng thuốc thử sulfat đồng hoặc âm tính giả khi dùng phương pháp glucose oxidase).
Uống vitamin C ở hàm lượng này trong thời gian dài có thể gây bệnh cơ tim nguy hiểm ở người có lượng sắt dự trữ cao hoặc người bị nhiễm sắc tố sắt mô.
Dùng thận trọng với người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và rối loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).
Thận trọng khi dùng vitamin C ở hàm lượng này kéo dài cho phụ nữ có thai.
Màu tartrazin và màu xanh patent có trong thuốc có thể gây phản ứng dị ứng, nên thận trọng khi dùng thuốc này.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai: 
Acid ascorbic đi qua được nhau thai, nồng độ máu trong dây rốn gấp 2 – 4 lần nồng độ trong máu mẹ. Nếu dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường hàng ngày thì chưa thấy xảy ra vấn đề gì trên người. Tuy nhiên, uống những lượng lớn vitamin C (như thuốc vitamin C có hàm lượng lớn này) trong khi mang thai có thể làm tăng nhu cầu về vitamin C và dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.
Thời kỳ cho con bú: 
Acid ascorbic phân bố trong sữa mẹ. Sữa của người mẹ có chế độ ăn bình thường chứa 40 – 70 microgam vitamin C/ml, chưa thấy có vấn đề gì xảy ra đối với trẻ sơ sinh.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ 

Tương tác

Dùng đồng thời theo tỷ lệ trên 200 mg vitamin C với 30 mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày - ruột, tuy vậy, đa số người bệnh đều có khả năng hấp thu sắt uống vào một cách đầy đủ mà không phải dùng đồng thời vitamin C. 
Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu. Salicylat ức chế bạch cầu và tiểu cầu hấp thu acid ascorbic. Do đó, nồng độ acid ascorbic ở bạch cầu và ở huyết tương bị giảm, chỉ cao hơn chút ít so với nồng độ của người bị thiếu hụt acid ascorbic ở mô. Tuy vậy, cho đến nay chưa có chứng cứ nào cho thấy liệu pháp salicylat thúc đẩy tình trạng thiếu acid ascorbic. Tuy bổ sung vitamin C cho người đang dùng salicylat, nồng độ acid ascorbic trong huyết tương tăng, nhưng nồng độ acid ascorbic trong bạch cầu không tăng và dự trữ vitamin C ở các mô cơ thể không tăng. Do đó, bổ sung vitamin C cho người đang dùng salicylat là không bảo đảm. Tuy vậy, người bệnh đang dùng liều cao salicylat mà không có bất cứ triệu chứng nào của thiếu vitamin C thì cũng cần phải đánh giá tình trạng thiếu hụt.     
Dùng đồng thời vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. 
Sự acid hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác.
Dùng vitamin C ở hàm lượng này có thể phá hủy vitamin B12, cần khuyên người bệnh tránh uống vitamin C ở hàm lượng này trong vòng một giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12.
Vitamin C có thể làm giảm hấp thụ selen (uống cách nhau ít nhất 4 giờ).
Vitamin C có thể làm tăng tác dụng của nhôm hydroxyd và làm giảm tác dụng của amphetamin.
Vì vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxyd hóa-khử. Sự có mặt của vitamin C trong nước tiểu làm tăng giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sulfat và gỉảm giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxidase. Với các xét nghiệm khác, cần phải tham khảo tài liệu chuyên biệt về ảnh hưởng của vitamin C.
Có một vài báo cáo vitamin C làm giảm tác dụng chống đông máu của warfarin, nhưng không chắc chắn.

Tương kỵ 
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)

Tăng oxalat niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Sau khi uống liều 1g hàng ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra tiêu chảy.  
Thường gặp, ADR > 1/100
Thận: Tăng oxalat niệu.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Máu: Thiếu máu tan máu.
Tim mạch: Bừng đỏ, suy tim.
Thần kinh trung ương: Xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.
Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, đau bụng, co thắt cơ lưng, đầy bụng, tiêu chảy.
Thần kinh - cơ và xương: Đau cạnh sườn.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Không nên ngừng đột ngột sau khi sử dụng vitamin C liều cao trong thời gian dài để phòng ngừa bệnh scorbut hồi ứng do có sự cảm ứng quá trình chuyển hóa vitamin C vì đó là một đáp ứng sinh lý và là hậu quả của dùng liều cao vitamin C trước đó. 

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ 

Triệu chứng: Gồm sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày, tiêu chảy. 
Xử trí: Gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống liều lớn.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Nhóm dược lý: Vitamin tan trong nước.
Mã ATC: A11GA01
Acid ascorbic, cùng với acid dehydroascorbic là chất oxy hóa thuận nghịch, có nhiều chức năng trong các quá trình oxy hóa tế bào. Acid ascorbic cần thiết trong một số quá trình hydroxy hóa quan trọng, bao gồm chuyển đổi prolin thành hydroxyprolin (và trong quá trình hình thành collagen, ví dụ các chất gian bào và trong quá trình chữa lành vết thương); sự hình thành chất dẫn truyền thần kinh 5-hydroxytryptamin từ tryptophan và noradrenalin từ dopamin, và sinh tổng hợp carnatin từ lysin và methionin. Acid ascorbic dường như giữ một vai trò quan trọng trong chuyển hóa ion kim loại, bao gồm hấp thu sắt ở đường tiêu hóa và vận chuyển giữa huyết tương và các cơ quan dự trữ. Có bằng chứng cho thấy acid ascorbic cần thiết cho các chức năng bình thường của bạch cầu và acid ascorbic tham gia vào quá trình giải độc nhiều chất lạ bởi hệ thống microsome gan. Thiếu acid ascorbic dẫn đến bệnh scorbut, có thể biểu hiện như suy nhược, mệt mỏi, khó thở, đau nhức xương, tăng sừng quanh nang lông, đốm xuất huyết và bầm máu, sưng và chảy máu nướu răng, thiếu máu giảm sắc và các rối loạn tạo máu khác, cùng với giảm khả năng cư trú của nhiễm trùng và giảm khả năng chữa lành. 

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Acid ascorbic được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và phân phối rộng rãi đến tất cả các mô. Dự trữ acid ascorbic trong cơ thể thường khoảng 1,5 g. Nồng độ trong bạch cầu và tiểu cầu cao hơn trong hồng cầu và huyết tương. Nhu cầu của cơ thể cần bổ sung acid ascorbic thường với lượng trên 200 mg mỗi ngày, được thải trừ nhanh chóng; acid ascorbic không chuyển hóa và các chất chuyển hóa không hoạt tính chủ yếu được bài tiết qua nước tiểu. Lượng acid ascorbic được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu tùy thuộc vào liều lượng và có thể kèm theo bài niệu nhẹ.

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI    :  Lọ 200 viên.

Bảo quản   : Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC
Hạn dùng   : 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn chất lượng   : TCCS.
Sản xuất tại:

CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH SX-TM DƯỢC PHẨM THÀNH NAM TẠI BÌNH DƯƠNG.
60 Đại lộ Độc lập, KCN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương.
ĐT: (0274) – 3767850                              Fax: (0274) – 3767852
Văn phòng: 3A Đặng Tất, P. Tân Định, Q.1, TP. HCM

 

sản phẩm liên quan