Loading...

DOMPERIDON

Mã SP:

DOMPERIDON
  • Chia sẻ qua viber bài: DOMPERIDON
  • Chia sẻ qua reddit bài:DOMPERIDON

Thương Hiệu:

Giá:

Liên hệ

 

RxDOMPERIDON

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

THÀNH PHẦN:Mỗi viên nén bao phim chứa:

Thành phần dược chất: Domperidon …………….……….. 10 mg

                                                     (dưới dạng Domperidon maleat) 

Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, Tinh bột sắn, PVP. K30, Natri starch glycolat, Silicon dioxyd, Magnesi stearat, HPMC 2910, PEG 6000, Dầu paraffin, Talc, Titan dioxyd.

DẠNG BÀO CHẾ:Viên nén tròn bao phim màu trắng, hai mặt trơn.

CHỈ ĐỊNH

Domperidon được chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG

Cách dùng: Dùng theo đường uống. Nên uống thuốc trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu.

Domperidon chỉ nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn.

Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định. Nếu bị quên 1 liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình như cũ. Không nên tăng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá một tuần.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35 kg trở lên): 10 mg(1 viên) có thể dùng lên đến 3 lần/ngày, liều tối đa là 30 mg/ngày.

Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ em (dưới 12 tuổi) và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg: Do cần dùng liều chính xác nên dạng viên thuốc này không thích hợp cho trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg.  

Người bệnh có suy gan: Domperidon chống chỉ định với bệnh nhân suy gan trung bình và nặng (xem phần Chống chỉ định). Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.

Người bệnh có suy thận:

 Do thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần đưa thuốc của domperion cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày và hiệu chỉnh liều tùy thuộc mức độ suy thận. Nên theo dõi thường xuyên những bệnh nhân điều trị lâu dài.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với domperidon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

U tuyến yên tiết prolactin (prolactinoma).

Khi kích thích nhu động dạ dày có thể có hại, ví dụ chảy máu đường tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng đường tiêu hóa.

Bệnh nhân suy gan trung bình và nặng (xem mục Dược động học).

Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết.

Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT, trừ apomorphin. (xem mụcTương tác thuốc).

Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT) (xem mục Tương tác thuốc).

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

Tác dụng trên tim mạch

Domperidon làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Trong quá trình giám sát hậu mại, có rất ít báo cáo về kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh liên quan đến sử dụng domperidon. Các báo cáo này có các yếu tố nguy cơ gây nhiễu như rối loạn điện giải hay các thuốc dùng đồng thời (xem mục Tác dụng không mong muốn).

Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy domperidon có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch (xem mụcTác dụng không mong muốn). Nguy cơ này cao hơn đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30 mg và bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4.

Sử dụng domperidon với liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em.

Chống chỉ định domperidon cho những bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu), nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang mắc bệnh tim mạch như suy tim sung huyết do nguy cơ rối loạn nhịp thất (xem phần Chống chỉ định). Rối loạn điện giải (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu) hoặc nhịp tim chậm đã được biết đến là yếu tố làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.

Cần ngừng điều trị với domperidon và trao đổi lại với cán bộ y tế nếu có bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu nào liên quan đến rối loạn nhịp tim.

Khuyên bệnh nhân nhanh chóng báo cáo các triệu chứng trên tim mạch.

Sử dụng với apomorphin

Domperidon chống chỉ định phối hợp với thuốc kéo dài khoảng QT bao gồm apomorphin, trừ khi lợi ích phối hợp lớn hơn nguy cơ, và chỉ khi có khuyến cáo thận trọng về phối hợp đề cập trong hướng dẫn sử dụng apomorphin được thực hiện nghiêm túc. Vui lòng tham khảo hướng dẫn sử dụng của apomorphin.

Sử dụng cho trẻ nhỏ

Mặc dù tác dụng phụ trên thần kinh rất hiếm gặp, tuy nhiên nguy cơ tác dụng phụ trên thần kinh cao hơn ở trẻ nhỏ vì chức năng chuyển hóa và hàng rào máu – não chưa phát triển đầy đủ trong những tháng đầu đời.

Quá liều có thể gây ra các triệu chứng ngoại tháp ở trẻ em, nhưng các nguyên nhân khác cần xem xét.

Suy thận

Thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng. Trong trường hợp dùng nhắc lại, tần suất đưa domperidon cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày tùy thuộc mức độ suy thận. Có thể hiệu chỉnh liều nếu cần.

Lactose: Thuốc này có chứa lactose nên không dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu Glucose-Galactose.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Dữ liệu về sử dụng domperidon sau khi đưa ra thị trường ở phụ nữ có thai còn hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có độc tính sinh sản ở liều gây độc cho mẹ. Chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú:

Domperidon bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú mẹ nhận được ít hơn 0,1% liều theo cân nặng của mẹ. Các tác dụng bất lợi, đặc biệt là tác dụng trên tim mạch vẫn có thể xảy ra sau khi trẻ bú sữa mẹ. Cần cân nhắc lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ để quyết định ngừng cho con bú hay ngừng/tránh điều trị bằng domperidon. Cần thận trọng trong trường hợp có yếu tố nguy cơ làm kéo dài khoảng QT ở trẻ bú mẹ.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC

Domperidon không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ

Tương tác

Domperidon chuyển hóa chủ yếu thông qua enzym CYP3A4. Dữ liệu in vitro cho thấy việc phối hợp với các thuốc ức chế mạnh enzym này làm tăng nồng độ domperidon trong huyết tương.

Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT do tương tác dược lực học và/hoặc dược động học.

Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc sau:

Các thuốc làm kéo dài khoảng QT:

  • Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (ví dụ: disopyramid, hydroquinidin, quinidin).

  • Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (ví dụ: amiodaron, dofetilid, dronedaron, ibutilid, sotalol).

  • Một số thuốc chống loạn thần (ví dụ: haloperidol, pimozid, sertindol).

  • Một số thuốc chống trầm cảm (ví dụ: citalopram, escitalopram).

  • Một số thuốc kháng sinh (ví dụ: erythromycin, levofloxacin, moxifloxacin, spiramycin).

  • Một số thuốc chống nấm (ví dụ: pentamidin).

  • Một số thuốc điều trị sốt rét (đặc biệt là halofantrin, lumefantrin).

  • Một số thuốc dạ dày - ruột (ví dụ: cisaprid, dolasetron, prucaloprid).

  • Một số thuốc kháng histamin (ví dụ: mequitazin, mizolastin).

  • Một số thuốc điều trị ung thư (ví dụ: toremifen, vandetanib, vincamin).

  • Một số thuốc khác (ví dụ: bepridil, diphemanil, methadon).

  • Apomorphin, trừ khi lợi ích phối hợp lớn hơn nguy cơ, và chỉ khi có khuyến cáo thận trọng về phối hợp đề cập trong hướng dẫn sử dụng apomorphin được thực hiện nghiêm túc. Vui lòng tham khảo hướng dẫn sử dụng của apomorphin.

Chất  ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT), ví dụ:

  • Thuốc ức chế protease.

  • Thuốc chống nấm toàn thân nhóm azol.

  • Một số thuốc nhóm macrolid (erythromycin, clarithromycin và telithromycin).

Không khuyến cáo dùng đồng thời với các thuốc sau:

Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình, ví dụ: diltiazem, verapamil và một số thuốc nhóm macrolid.

Sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc sau:

Thuốc chậm nhịp tim, thuốc làm giảm kali máu và một số thuốc macrolid sau góp phần làm kéo dài khoảng QT: azithromycin và roxithromycin (chống chỉ định clarithromycin do là thuốc ức chế CYP3A4 mạnh).

Danh sách các chất ở trên là các thuốc đại diện và không đầy đủ.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Bảng tóm tắt các phản ứng có hại: được phân nhóm theo các tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1,000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000), chưa rõ tần suất.

Hệ cơ quan

Tần suất tác dụng không mong muốn

Thường gặp

Ít gặp

Chưa rõ tần suất

Rối loạn hệ miễn dịch

 

 

Phản ứng phản vệ (bao gồm sốc phản vệ)

Rối loạn tâm thần

 

Mất ham muốn tình dục

Lo âu

Kích động

Nóng nảy

Rối loạn hệ thần kinh

 

Ngủ gà

Nhức đầu

Co giật

Rối loạn ngoại tháp

Rối loạn mắt

 

 

Cơn xoay mắt

Rối loạn tim mạch

 

 

 

Loạn nhịp thất

Đột tử do tim mạch

Kéo dài khoảng QT

Xoắn đỉnh

Rối loạn tiêu hóa

Khô miệng

Tiêu chảy

 

Rối loạn da và mô dưới da

 

Nổi mẩn

Ngứa

Mày đay

Phù mạch

Rối loạn thận và tiết niệu

 

 

Bí tiểu

Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú

 

Tăng tiết sữa

Đau vú

Căng tức vú

Vú to ở nam giới

Vô kinh

Rối loạn toàn thân

 

Suy nhược

 

Nghiên cứu

 

 

Xét nghiệm bất thường chức năng gan

Tăng prolactin máu

Báo cáo phản ứng có hại

Báo cáo phản ứng có hại sau khi thuốc được cấp phép lưu hành rất quan trọng để tiếp tục giám sát cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. Cán bộ y tế cần báo cáo tất cả phản ứng có hại về Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm khu vực về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Triệu chứng:

Quá liều đã được báo cáo chủ yếu ở trẻ nhỏ và trẻ em. Các triệu chứng quá liều có thể gồm: kích động, thay đổi ý thức, co giật, mất phương hướng, ngủ gà và phản ứng ngoại tháp.

Xử trí:

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho domperidon, nhưng trong trường hợp quá liều, cần thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng ngay lập tức. Việc rửa dạ dày cũng như cho uống than hoạt có thể có ích trong điều trị quá liều. Nên theo dõi điện tâm đồ do có khả năng kéo dài khoảng QT. Cần giám sát y tế chặt chẽ và điều trị hỗ trợ.

Các thuốc kháng cholinergic, thuốc điều trị parkinson có thể hữu ích trong việc kiểm soát phản ứng ngoại tháp.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Nhóm dược lý: Thuốc chống nôn/thuốc đối kháng dopamin.

Mã ATC: A03FA03.

Cơ chế tác dụng

Domperidon là một chất đối kháng dopamin với đặc tính chống nôn. Domperidon không đi qua hàng rào máu não. Ở những người sử dụng domperidon, đặc biệt ở người lớn, tác dụng phụ ngoại tháp rất hiếm gặp, nhưng domperidon kích thích tuyến yên tiết prolactin. Tác dụng chống nôn có thể do kết hợp tác dụng ngoại vi (gastrokinetic) và đối kháng các thụ thể dopamin trong vùng kích thích hóa thụ thể (chemoreceptor) nằm bên ngoài hàng rào máu não trong khu vực kiểm soát nôn. Các nghiên cứu trên động vật, cùng với nồng độ thuốc thấp tìm thấy trong não, cho thấy tác dụng ngoại vi chủ yếu của domperidon đối với các thụ thể dopamin.

Các nghiên cứu ở nam giới cho thấy domperidon đường uống làm tăng áp lực thực quản thấp hơn, cải thiện nhu động hang vị và tá tràng và tăng tháo rỗng dạ dày. Không có tác dụng tiết dịch vị.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu

Domperidon được hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 1 giờ sau khi uống. Giá trị Cmax và AUC của domperidon tăng tương ứng với liều trong khoảng 10 đến 20 mg. Giá trị AUC của domperidon tăng 2 đến 3 lần khi dùng liều lặp lại 4 lần/ngày (mỗi 5 giờ) trong 4 ngày.

Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống thấp (khoảng 15%) do chuyển hóa lần đầu của thuốc qua thành ruột và gan. Mặc dù sinh khả dụng của domperidon tăng lên ở người bình thường sau bữa ăn, nhưng bệnh nhân bị bệnh dạ dày – ruột nên dùng domperidon 15 – 30 phút trước bữa ăn. Giảm acid dạ dày làm giảm hấp thu domperidon. Sinh khả dụng đường uống giảm khi dùng đồng thời với cimetidin và natri bicarbonat. Thời gian hấp thu đỉnh chậm lại và AUC tăng lên một chút khi uống thuốc sau bữa ăn.

Phân bố

Domperidon đường uống không tích tụ hoặc tự chuyển hóa; nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 90 phút là 21 ng/ml sau hai tuần uống 30 mg/ngày gần giống với nồng độ đạt được trong huyết tương sau liều đầu tiên là 18 ng/ml. Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 91 – 93%. Nghiên cứu phân bố thuốc với đồng vị phóng xạ ở động vật cho thấy phân bố rộng rãi ở mô, nhưng nồng độ ở não thấp. Một lượng nhỏ thuốc qua nhau thai chuột.

Chuyển hóa

Domperidon chuyển hóa rất nhanh và nhiều ở gan nhờ quá trình hydroxyl hóa và khử N-alkyl oxy hóa. Các thí nghiệm chuyển hóa in vitro với các chất ức chế chẩn đoán cho thấy CYP3A4 là dạng chủ yếu của cytochrom P-450 tham gia trong quá trình N-alkyl oxy hóa của domperidon, trong khi CYP3A4, CYP1A2 và CYP2E1 tham gia vào quá trình hydroxyl hóa các hợp chất thơm.

Thải trừ

Domperidon được thải trừ qua nước tiểu và phân là 31 và 66 % của liều uống tương ứng. Tỷ lệ bài tiết thuốc không chuyển hóa nhỏ (10% bài tiết qua phân và khoảng 1% bài tiết qua nước tiểu). Nửa đời huyết tương sau một liều uống duy nhất là 7 – 9 giờ ở người khỏe mạnh nhưng kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng.

Suy gan

Ở người bị suy gan vừa phải (điểm Pugh 7 – 9, Child-Pugh mức B), giá trị AUC và Cmax của domperidon lần lượt cao gấp 2,9 và 1,5 lần so với người khỏe mạnh. Tỷ lệ thuốc không liên kết tăng 25% và nửa đời thải trừ cuối kéo dài từ 15 đến 23 giờ. Người bị suy gan nhẹ có tỷ lệ phơi nhiễm toàn thân thấp hơn một chút so với người khỏe mạnh dựa trên giá trị Cmax và AUC, không có sự thay đổi về tỷ lệ liên kết protein hoặc nửa đời thải trừ cuối. Không có nghiên cứu ở người bị suy gan nặng. Chống chỉ định domperidon ở bệnh nhân suy gan vừa và nặng.

Suy thận

Ở người bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút/1,73m2) nửa đời thải trừ của domperidon tăng từ 7,4 đến 20,8 giờ, nhưng nồng độ thuốc trong huyết tương thấp hơn ở người tình nguyện khỏe mạnh. Vì một lượng rất nhỏ thuốc không chuyển hóa (khoảng 1%) được bài tiết qua thận, nên khó có thể điều chỉnh liều duy nhất ở bệnh nhân suy thận.

Tuy nhiên, khi dùng lặp lại, nên giảm tần suất dùng thuốc còn 1 – 2 lần/ngày tùy thuộc mức độ suy thận và liều có thể cần phải giảm.

Trẻ em

Không có dữ liệu về dược động học cho trẻ em.

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI   : Hộp 10 vỉ x 10 viên.

 Lọ 100 viên; Lọ 200 viên.

Bảo quản                      : Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC.

Hạn dùng                      : 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn chất lượng  : TCCS.

Cơ sở sản xuất:

CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH SX-TM DƯỢC PHẨM THÀNH NAM TẠI BÌNH DƯƠNG.

Địa chỉ: 60 Đại lộ Độc lập, KCN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương.

ĐT: (0274) – 3767850                              Fax: (0274) – 3767852

Văn phòng: 3A Đặng Tất, P. Tân Định, Q.1, TP. HCM

sản phẩm liên quan