Loading...

TANADEBIRATE

Mã SP:

TANADEBIRATE
  • Chia sẻ qua viber bài: TANADEBIRATE
  • Chia sẻ qua reddit bài:TANADEBIRATE

Thương Hiệu:

Giá:

Liên hệ

 

RxTANADEBIRATE

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

THÀNH PHẦN:Mỗi viên nén chứa:

Thành phần dược chất: Trimebutin maleat …………………. 100 mg                       

Thành phần tá dược:Avicel PH101, Lactose monohydrat, PVP. K30, Natri starch glycolat, Magnesi stearat.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén tròn màu trắng, một mặt có vạch “/” được khắc chìm trên viên, một mặt trơn, cạnh và thành viên lành lặn.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị và giảm triệu chứng do hội chứng ruột kích thích (đại tràng co thắt).

Tắc liệt ruột sau phẫu thuật để thúc đẩy khôi phục sự vận chuyển ruột sau phẫu thuật ổ bụng.

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG

Cách dùng

Uống thuốc trước bữa ăn.

Liều lượng

Người lớn: Liều thông thường 1 viên x 3 lần/ngày. Ngoài ra, liều lượng có thể tăng lên đến 6 viên/ngày.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Không sử dụng thuốc này.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với trimebutin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi

Cảnh báo đối với tá dược lactose: Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu Glucose-Galactose không nên sử dụng thuốc này. 

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:  Các nghiên cứu trên động vật không có bằng chứng gây quái thai. Hiện tại không có dữ liệu đánh giá hiệu quả có thể gây dị dạng hoặc độc tính của trimebutin khi dùng trong thời kỳ mang thai.

Do đó, để phòng ngừa, tốt nhất là không sử dụng trimebutin trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú: Chưa biết trimebutin có vào sữa mẹ hay không. Nhưng để phòng ngừa, cách tốt nhất là tránh sử dụng trimebutin trong thời gian cho con bú.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ

Tương tác

Các nghiên cứu trên động vật cho thấy trimebutin maleat làm tăng thời gian d-tubocurarin gây cura hóa.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)

Tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây theo thứ tự tần suất xảy ra được phân loại như sau: rất thường gặp (ADR ≥1/10); thường gặp (1/100 ≤ ADR <1/10); ít gặp (1/1000 ≤ ADR <1/100); hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR <1/1000); rất hiếm gặp (ADR < 1/10000); chưa rõ tần suất (chỉ có thể ước lượng dựa trên những dữ liệu có sẵn).

Rối loạn hệ miễn dịch

Chưa rõ tần suất: phản ứng quá mẫn (ngứa, mề đay, phù Quinck và hiếm gặp sốc phản vệ).

Rối loạn da và mô dưới da

Ít gặp: phát ban

Chưa rõ tần suất: phát ban dát sần toàn thân, ban đỏ, phản ứng kiểu eczema, và hiếm gặp phản ứng da nghiêm trọng bao gồm chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, hồng ban đa dạng, nhiễm độc da gây sốt.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Ngừng điều trị khi gặp phản ứng quá mẫn (ngứa, mề đay, phù  Quinck) và khi gặp các phản ứng da nghiêm trọng đồng thời tham khảo ý kiến bác sĩ.  

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Chưa có dữ liệu về quá liều.

Xử trí: Nếu xảy ra quá liều sau khi uống trimebutin, nên rửa dạ dày. Điều trị  triệu chứng.

ĐẶC TÍNH  DƯỢC LỰC HỌC

Nhóm dược lý:Thuốc chống co thắt hướng cơ

Mã ATC: A03AA05

Tác dụng của trimebutin xảy ra ở đường tiêu hóa trên nhu động ruột.

Trimebutin có đặc tính của chất đồng vận enkephalin. Nó kích thích nhu động ruột qua việc kích hoạt các sóng pha III lan truyền của phức hợp cơ động và ức chế phức hợp này nếu đã có kích thích trước đó (ở động vật).

Trong in vitro, thuốc tác dụng bằng cách ngăn chặn kênh natri (IC50 = 8,4 μM) và ức chế sự phóng thích chất trung gian gây cảm giác đau (glutamat).

Ở chuột, thuốc ức chế phản ứng của động vật đối với sự căng giãn trực tràng và đại tràng trong nhiều mô hình thử nghiệm khác nhau.

ĐẶC TÍNH  DƯỢC ĐỘNG HỌC

Trimebutin đạt nồng độ tối đa trong máu sau khi uống thuốc khoảng 1 đến 2 giờ. Thuốc được thải trừ nhanh chóng sau khi uống thuốc, chủ yếu qua nước tiểu, trung bình 70% trong 24 giờ.

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI   : Hộp 2 vỉ x 15 viên; Hộp 10 vỉ x 15 viên.

     Bảo quản                        : Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC

Hạn dùng                      : 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn chất lượng  : TCCS.

Cơ sở sản xuất:

CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH SX-TM DƯỢC PHẨM THÀNH NAM TẠI BÌNH DƯƠNG.

60 Đại lộ Độc lập, KCN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương.

ĐT: (0274) – 3767850                              Fax: (0274) – 3767852

Văn phòng: 3A Đặng Tất, P. Tân Định, Q.1, TP. HCM

sản phẩm liên quan